Bài học

Bài 1 HSK 1: 你好 /Nǐ hǎo/ Chào anh

Bởi Ngày đăng: 8 phút đọc

1. Ngữ âm

Phần ngữ âm của giáo trình chuẩn HSK 1 Bài 1 sẽ giới thiệu tới các bạn học về thanh mẫu, vận mâu và thanh điệu trong tiếng Trung với mục tiêu đọc được từ mới. Thanh mẫu trong tiếng Trung tương đương với phụ âm của tiếng Việt. Tiếng Trung gồm có 21 thanh mẫu, hôm nay chúng ta sẽ học 14 thanh mẫu trước nhé, 14 thanh mẫu hôm nay học lần lượt là: Hệ thống ngữ âm tiếng Trung Quốc có 21 phụ âm trong đó:

  • 3 Phụ âm kép
  • 18 Phụ âm đơn
  • 1 phụ âm uốn lưỡi – trong phụ âm đơn

Trình phát âm thanh

00:00

00:00

Sử dụng các phím mũi tên Lên/Xuống để tăng hoặc giảm âm lượng.

Nghe các thanh mẫu và vận mẫu dưới đây

1. Thanh mẫu và vận mẫu trong ghép âm của tiếng Trung Quốc

#1. Thanh mẫu

bpmf
dtnl
gkh
jqx

#2. Vận mẫu

iuüer
aiaua
ouo
eieüe
aiuai
eiuei(ui)
aoiao

Giải thích chi tiết cách đọc

↓ Nhấp vào chữ trong ô để nghe âm thanh

b – Là âm môi môi. Cách phát âm – hai môi dính tự nhiên, sau đó tách ra, luồng không khí từ hang mồm thoát ra. Là một âm tắc, vô thanh, không bật hơi. Cách phát âm gần giống “p” trong tiếng Việt.

p – Là âm môi môi. Cách phát âm – hai môi dính tự nhiên, sau đó tách ra, luồng không khí từ hang mồm thoát ra. Là một âm tắc, vô thanh, có bật hơi. Trong tiếng Việt không có âm tương tự. Cách phát âm nhẹ hơn âm p nhưng nặng hơn âm b của tiếng Việt.

m – Là âm môi môi. Cách phát âm – hai môi dính tự nhiên, luồng không khí từ hang mồm thoát ra. La một âm mũi, hữu thanh. Cách phát âm gần giống “m” trong tiếng Việt.

f – Là âm môi răng. Cách phát âm – môi dưới dính nhẹ với răng trên, luồng không khí từ khe giữa răng và môi thoát ra. Là một âm sát, vô thanh. Cách phát âm gần giống “ph” trong tiếng Việt.

d – Là âm đầu lưỡi giữa. Cách phát âm – đầu lưỡi dính vào lợi trên, hình thành trở ngại, sao đó bỗng hạ thấp, luồng không khí từ hang mồm thoát ra. Là một âm tắc, vô thanh, không bật hơi. Cách phát âm gần giống “t” trong tiếng Việt.

t – Là âm đầu lưỡi giữa. Cách phát âm – đầu lưỡi dính vào lợi trên, hình thành trở ngại, sao đó bỗng hạ thấp, luồng không khí từ hang mồm thoát ra. Là một âm tắc, vô thanh, có bật hơi. Cách phát âm gần giống “th” trong tiếng Việt.

n – Là âm đầu lưỡi giữa. Cách phát âm – đầu lưỡi dính vào lợi trên, hình thành trở ngại, luồng không khí từ hang mũi thoát ra. Là một âm mũi, hữu thanh. Cách phát âm gần giống “n” trong tiếng Việt.

l – Là âm đầu lưỡi giữa. Cách phát âm – đầu lưỡi dính vào lợi trên, luồng không khí từ hai mép lưỡi thoát ra. Là một âm biên, hữu thanh. Cách phát âm gần giống “l” trong tiếng Việt.

g – Là âm gốc lưỡi. Cách phát âm – gốc lưỡi áp vào ngạc mềm, hình thành trở ngại, sau đó bỗng tách ra, luồng không khí từ hang mồm thoát ra. Là một âm tắc, vô thanh, không bật hơi. Cách phát âm gần giống “c”, “k” trong tiếng Việt.

k – Là âm gốc lưỡi. Cách phát âm – gốc lưỡi áp vào ngạc mềm, hình thành trở ngại, sau đó bỗng tách ra, luồng không khí từ hang mồm thoát ra. Là một âm tắc, vô thanh, có bật hơi. Cách phát âm gần giống “kh” trong tiếng Việt.

h – Là âm gốc lưỡi. Cách phát âm – gốc lưỡi nâng cao, nhưng không áp vào ngạc mềm, hình thành trở ngại, luồng không khí từ giữa thoát ra. Là một âm xát, vô thanh. Cách phát âm gần giống “h” trong tiếng Việt.

j – Là âm mặt lưỡi. Cách phát âm – mặt lưỡi áp nhẹ vào ngạc cứng, sau đó tách ra, luồng không khí từ giữa thoát ra. Là một âm bán tắc, vô thanh, không bật hơi. Cách phát âm gần giống “ch” trong tiếng Việt.

q – Là âm mặt lưỡi. Cách phát âm – mặt lưỡi áp nhẹ vào ngạc cứng, sau đó tách ra, luồng không khí từ giữa thoát ra. Là một âm bán tắc, vô thanh, có bật hơi. Cách phát âm khá giống với âm sch trong tiếng Đức hoặc đọc như “sờ chờ” trong tiếng Việt.

x – Là âm mặt lưỡi. Cách phát âm – mặt lưỡi nâng cao sát ngạc cứng, luồng không khí từ giữa thoát ra. Là một âm xát, vô thanh. Cách phát âm gần giống “x” trong tiếng Việt.

↓ Nhấp vào chữ trong ô để nghe âm thanh

a–  Cách phát âm – mồm há to, lưỡi xuống thấp. Là nguyên âm dài, không tròn môi. Cách phát âm gần giống “a” trong tiếng Việt.

o –  Cách phát âm – lưỡi rút về phía sau, gốc lưỡi nâng cao ở vị trí giữa, hai môi tròn và nhô ra một tí. Là nguyên âm dài, tròn môi. Cách phát âm hơi giống “ô” trong tiếng Việt.

e –  Cách phát âm – lưỡi rút về phía sau, gốc lưỡi nâng cao ở vị trí giữa, mồm há vừa. Là nguyên âm dài, không tròn môi. Cách phát âm hơi giống “ơ” và “ưa” trong tiếng Việt.

i –  Cách phát âm – đầu lưỡi dính với răng dưới, phía trước mặt lưỡi nâng sát ngạc cứng, hai môi giẹp, bành ra. Là nguyên âm dài, không tròn môi. Cách phát âm hơi giống “i” trong tiếng Việt.

u–  Cách phát âm – gốc lưỡi nâng cao, lưỡi rút về phía sau, hai môi tròn, nhô ra trước. Là nguyên âm dài, tròn môi. Cách phát âm hơi giống “u” trong tiếng Việt.

ü – Cách phát âm – đầu lưỡi dính với răng dưới, phía trước mặt lưỡi nâng sát ngạc cứng, hai môi tròn, nhô ra trước. Là nguyên âm dài, tròn môi. Cách phát âm hơi giống “uy” trong tiếng Việt.

Nguyên âm Kép

ai – Cách phát âm – phát nguyên âm “a” trước, sau đó dần dần chuyển sang phát nguyên âm “i”. Cách phát âm gần giống âm “ai” trong tiếng Việt.

ei – Cách phát âm – phát nguyên âm “e” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm “i”. Cách phát âm gần giống âm “ây” trong tiếng Việt.

ao – Cách phát âm – phát nguyên âm “a” trước, sau đó dần dần chuyển sang phát nguyên âm “o”. Cách phát âm gần giống âm “ao” trong tiếng Việt.

ia– Cách phát âm – phát nguyên âm “i” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm “a”. Trong tiếng Việt không có âm tương tự nhưng phát âm hơi na ná âm ia

ua – Cách phát âm – phát nguyên âm “u” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm “a”. Cách phát âm gần giống âm “oa” trong tiếng Việt.

uo– Cách phát âm – phát nguyên âm “u” trước, sau đó dần dần chuyển sang phát nguyên âm “o”. Cách phát âm gần giống âm “ua” trong tiếng Việt.

üe– Cách phát âm – phát nguyên âm “ü” trước, sau đó dần dần chuyển sang phát nguyên âm “e”. Cách phát âm gần giống âm “uê” trong tiếng Việt.

iao – Cách phát âm – phát nguyên âm “i” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép “ao”. Cách phát âm gần giống âm “eo” trong tiếng Việt.

uai– Cách phát âm – phát nguyên âm “u” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép “ai”. Cách phát âm gần giống âm “oai” trong tiếng Việt.

uei– Cách phát âm – phát nguyên âm “u” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép “ei”. Cách phát âm na ná âm “uây” trong tiếng Việt.

Nguyên âm Er

er – Phát nguyên âm “e” trước, sau đó, lưỡi dần dần cuốn lên. “er” Là một nguyên âm đặc biệt. “er” Là một âm tiết riêng, không thể ghép với bất cứ nguyên âm và phụ âm nào. Chữ này tương đương với chữ ai trong tiếng Việt, cùng học phát âm tiếng Trung nào.

2. Thanh điệu của tiếng Trung Quốc

Thanh điệu trong tiếng Trung gồm 4 thanh cơ bản. Lần lượt là thanh 1, thanh 2, thanh 3 và thanh 4. Và một thanh đặc biệt là thanh nhẹ.

Thanh điệuĐộ caoKý hiệuCách phát âmVí dụ
Thanh 15 – 5–Đọc không dấu, kéo dài, đều đều.ā
Thanh 23 – 5/Đọc như dấu sắc, đọc từ thấp lên cao.á
Thanh 32 – 1 – 4VĐọc như dấu hỏi, đọc từ cao độ trung bình – xuống thấp – rồi lên cao vừa.ǎ
Thanh 45 – 1Đọc từ cao độ xuống một cách nhanh và dứt khoát.à
Thanh nhẹKhông ký hiệuĐọc không dấu, nhẹ, ngắn.a

Lưu ý: Khi hai âm tiết đều là thanh 3 cạnh nhau thì âm tiết đứng trước sẽ chuyển thành thanh 2. Ví dụ:

  • (Nǐ hǎo) => Đọc thành Ní hǎo
  • (Kěyǐ) => Đọc thành Kéyǐ
  • (Suǒyǐ) => Đọc thành Suóyǐ

3. 汉语的音节 – Âm tiết của tiếng Trung Quốc

Âm tiết của tiếng Trung Quốc thường được tạo thành bởi ba phần: thanh mẫu (phụ âm đầu), vận mẫu (vần) và thanh điệu. Nói chung, một chữ Trung Quốc tương ứng với một âm tiết. Một âm tiết có thể không có thanh mẫu nhưng bắt buộc phải có vận mẫu và thanh điệu.

Bảng phân tích âm tiết tiếng Trung:

汉语的音节Thanh mẫu (声母)Vận mẫu (韵母)Thanh điệu (声调)
māo (猫, mèo)mao¯ (thanh 1)
yú (鱼, cá)yúˊ (thanh 2)
jiě (姐, chị)jiěˇ (thanh 3)
èr (二, hai)erˋ (thanh 4)

Chú ý:

  • Khi âm tiết được tạo thành bởi vận mẫu u, ü thì u/ü được thêm vào trước vận mẫu.
  • Hai dấu chấm trên ü được lược bỏ khi âm tiết được tạo thành bởi vận mẫu y + ü.
  • Khi không có thanh mẫu, nguyên âm y/u thường được thêm vào trước vận mẫu.

4. Sự biến đổi về thanh điệu khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau

Khi hai âm tiết mang thanh 3 được đọc liền nhau, thanh điệu của âm tiết thứ nhất được chuyển thành thanh 2.

Ví dụ: nǐ (你) + hǎo (好) → ní hǎo (你好)

screenshot 1754541371

Tuy nhiên, khi ghi dấu thanh điệu, ta phải ghi thanh ban đầu của âm tiết đó (vẫn ghi là “nǐ hǎo”, không ghi “ní hǎo”).

→ Bài tập luyện tập đọc âm tiết xem chi tiết Lời giải và đáp án Giáo trình chuẩn HSK 1 tại đây